(Mobilenet) - Một
điều dễ nhận thấy là Sony Ericsson đang ra sức thâu tóm thị trường điện
thoại nhạc số. Bằng chứng là sự ra đời hàng loạt của những model
W-series đầy cách tân và đa dạng đủ các phong cách. Nằm ở phân khúc tầm
trung, W350i là một phong cách walkman mới pha trộn những gì của hiện
tại và quá khứ.
Thiết kế
Sony Ericsson W350i làm
ta hồi tưởng lại những sản phẩm của Ericsson từ thời chưa sáp nhập, của
những thập niên 90. Thiết kế nhỏ gọn, vuông vắn và nhất là nắp che bàn
phím thì chỉ có những chiếc điện thoại candybar thuộc series T của
Ericsson mới sở hữu dáng hình này.

Sony Ericsson W350i làm ta hồi tưởng lại những sản phẩm của Ericsson từ thời
chưa sáp nhập, của những thập niên 90
Với số đo độ dày vẻn vẹn
10,5 mm và các chiều là 104 x 43 mm, W350i dễ dàng nằm trong top những
điện thoại nghe nhạc siêu mỏng. Bố cục màu sắc thân máy là sự kết hợp
truyền thống của Walkman-series với tông đen/cam. Thân máy vuông vắn,
gọn, và nắp che được tích hợp với bản lề chắc chắn. Logo Walkman được
in nổi bật ngay thanh bản lề, kết hợp với hệ thống nút chơi nhạc số tạo
thành sự kết hợp chặt chẽ, đan xen giữa những mảng màu hợp tông.
Phía dưới nắp chắn là
bàn phím cơ bản vốn dĩ vẫn thấy ở các dòng Sony Ericsson gồm các phím
số và các phím định hướng, chỉnh sửa. Bên hông vẫn là các nút tùy chọn
quen thuộc như tăng/giảm âm, kích hoạt chương trình chơi nhạc. Máy ảnh
số của máy được đặt ở mặt sau của thân, nhưng có lẽ, do W350i nằm trong
phân khúc giá tầm trung nên việc máy ảnh số chỉ 1.3 Megapixel, không
được hỗ trợ đèn flash trợ sáng âu cũng là điều dễ hiểu.
 |
|
Điểm đáng tiếc nữa là, khe gắn thẻ nhớ lại nằm sau nắp pin
|
Điểm
đáng tiếc nữa là, khe gắn thẻ nhớ lại nằm sau nắp pin, do đó, ít nhiều
cũng là một điều bất tiện cho những ai muốn sử dụng đầu đọc thẻ thay vì
dùng cáp. Chân cắm đa phương tiện cho sạc/cáp/tai nghe được nằm bên
hông trái của máy và đây là phong cách chung của W-series trong thời
gian gần đây.
Tính năng
Nếu chấp nhận bỏ một số
tiền vừa phải ra để chọn W350i, bạn cũng nên chấp nhận máy sẽ thiếu đi
một số thông số cao cấp. Ví dụ như màn hình của máy chỉ đạt độ phân
giải 176 x 220 pixel thay vì độ phân giải QVGA 240 x 320 pixel trên các
dòng máy cao cấp hiện nay.
Ngoài ra, màn hình của
máy đạt độ rộng 1,9 inch, một con số không mấy ấn tượng cho những ai
muốn thưởng thức video. Tuy nhiên, sắc độ của W350i vẫn đạt 262k màu và
màu sắc hiển thị rực rỡ vẫn là nét đặc trưng của “gia tộc” Sony
Ericsson. Tích hợp bộ phần mềm Walkman 2.0, chương trình chơi nhạc
không mấy phải phàn nàn bởi cách quản lý tệp tin cũng như phân loại
danh sách chơi (playlist) rất dễ nhìn, dễ chọn.
Chất lượng nhạc số chơi
qua tai nghe HPM-64 đi kèm đem lại một thứ âm thanh khá sắc nét với
những âm tiết rõ ràng cũng như độ nhiễu thấp. Tuy nhiên, chất lượng
bass chưa cao, ngay cả khi kích hoạt chế độ Megabass trên máy. Tất
nhiên W350i không thể thiếu khả năng TrackID giúp việc định danh bài
hát đang phát cũng như cung cấp thông tin về ca sỹ/nhạc sỹ một cách chi
tiết và đầy đủ nhất. Khả năng ảnh số có lẽ khó có thể đánh giá cao, và
khi thử nghiệm cho thấy, chất lượng ảnh là trung bình thấp.
 |
|
Camera của máy hơi nhiễu và nhiều sạn
|
Ảnh
thành phẩm hơi nhiễu và nhiều sạn, tốt nhất chụp trong điều kiện ánh
sáng tốt. Máy hỗ trợ đài FM rất tốt và nhạy, bắt chuẩn các kênh FM như
XoneFM. W350i hỗ trợ các game có độ phân giải 176 x 220 pixel và nếu ai
đã từng sở hữu những game cho K750i/W810i… cũng đều có thể cài đặt tốt
trên máy. Dung lượng bộ nhớ trong của W350i là 14 MB đi kèm theo đó là
khe gắn thẻ M2 có khả năng mở rộng tới 2 GB.
Giao tiếp
Ra đời trong bối cảnh
của thế giới chuyển động, W350i tất nhiên không thể thiếu kết nối
Bluetooth 2.0 với hỗ trợ A2DP. Thử nghiệm thực tế cùng với tai nghe
DSP980 cho thấy chất lượng âm thanh qua tai nghe Bluetooth stereo còn
cao hơn cả chất lượng tai nghe dây đi kèm. Chuẩn USB 2.0 cho tốc độ
truyền tải tệp tin với máy tính xấp xỉ 4 MB/s khi copy từ máy tính
sang.
Sử dụng
Do thiết kế mỏng nên
W350i chỉ được đi kèm chuẩn pin BST-36 780 mAh, do đó, hiệu năng của
máy khi vận hành bình thường chỉ lên tới 2 ngày. Nếu nghe nhạc liên tục
ở chế độ offline, máy sẽ phát được xấp xỉ 12 tiếng với âm lượng 50% và
thưởng thức qua tai nghe. Máy nghe gọi bình thường, và việc nhận cuộc
gọi ở W350i càng làm ta nhớ lại những hồi ức với thao tác gạt nắp chắn
bàn phím để nghe điện thoại như các dòng điện thoại thời cũ.
 |
|
Hiệu năng của máy khi vận hành bình thường chỉ lên tới 2 ngày
|
Ưu điểm
Thiết kế mỏng, gọn, lạ mắt; hỗ trợ chơi nhạc số tốt.
Nhược điểm
Màn hình bé, máy ảnh số kém, pin yếu.
Nhận xét
Sony Ericsson W350i với
những ưu và khuyết ít nhiều sẽ làm người dùng phải phân vân nếu để mắt
tới và cần đưa ra quyết định lựa chọn. Tuy nhiên, nếu so với giá thành
và nhu cầu sử dụng, cũng như xét các yếu tố thời trang, W350i là một
sản phẩm khá được mắt và hợp lý nếu như bạn là một “tín đồ nhạc số”.
| Định dạng |
2G Network |
GSM 900 / 1800 / 1900 |
| 3G Network |
Không |
| Kích thước |
Kích thước |
104 x 43 x 10.5 mm |
| Cân nặng |
80 g |
| Màn hình |
Loại |
TFT, 256K màu |
| Kich thước |
TFT, 256K colors, 176 x 220 pixels, 1.9 inches |
| Bộ nhớ |
Danh bạ |
1000 số |
| Cuộc gọi |
20 số |
| Mở rộng |
microSD (TransFlash) |
| Dữ liệu |
GPRS |
Class 10 (4+1/3+2 slots), 32 - 48 kbps |
| Bluetooth |
Không |
| USB |
2.0, miniUSB |
| Khác |
Không có |
| Tính năng |
Tin nhắn |
SMS, EMS, MMS, Email, Instant Messaging |
| Browser |
WAP 2.0/xHTML, HTML (NetFront), RSS reader |
| Màu sắc |
Đen, Xanh |
| Camera |
1.3 MP, 1280x1024 pixels |
| Pin |
Pin chuẩn |
Standard battery, Li-po 780 mAh |
| Pin chờ |
300 h |
| Thời gian thoại |
7 h |
Một vài hình ảnh về Sony Ericsson W350i: